logo-idv ico_pp

Amazon AWS là gì? Tính năng cơ bản và đặc trưng (Tiếng việt)

エンジニア

Amazon AWS

Mở đầu

Chào mọi người, hiện tại mình đang là kỹ sư IT tại Indival Inc. Trong bài viết này mình xin giới thiệu tới mọi người về Amazon Web Service(AWS) dựa trên những kinh nghiệm mình đã tích luỹ được trong thời gian làm việc tại Nhật.

Công việc chính của mình là một PHP Developer, đa phần thời gian làm việc luôn muốn tập trung vào logic hay trau chuốt code cho dự án nên việc setup server hay là setup deploy source code lên server là một việc khá phức tạp và mất nhiều thời gian.

Nhưng gần đây, công ty mình bắt đầu sử dụng AWS cho các dự án mới nên mình cũng có cơ hội được học hỏi rất nhiều.

AWS là gì

 

AWS là gì

Amazon web service(AWS)là dịch vụ điện toán đán mây được cung cấp bởi Amazon.com.
Là dịch vụ cung cấp cơ sở hạ tầng CNTT cho các doanh nghiệp dưới nền tảng dịch vụ web với chi phí vận hành thấp, độ linh hoạt và tính an toàn cao. Tính đến 2018 dịch vụ được triển khai với 18 trung tâm dữ liệu trên khắp thế giới.
 
— Mình xin trích dẫn và dịch từ wikipedia
 

– AWS là dịch vụ điện toán đám mây.
– Chúng ta có thể dễ dàng thao tác với các resource AWS thông qua command line, giao diện web hoặc là SDK do AWS cung cấp. Chỉ 10p là ta có thể tạo được 1 server linux rất dễ dàng.
– Không phải 1 dịch vụ độc lập mà là 1 tập hợp đa dạng các dịch vụ.
– Nó cũng gần giống như Microsoft Azure、Google Cloud Platform. Bạn nào có kinh nghiệm 2 cái trên thì sẽ hiểu rất nhanh đấy.
– Tính an toàn và độ tin cậy cao với chi phí không quá đắt.

 
Kiến trúc infra global của AWS được cấu trúc bởi các region và availability zone. Hiện tại AWS đang được vận hành với hơn 20 region vật lý trên toàn cầu.
 
Amazon AWS
 

Các dịch vụ, sản phẩm của AWS

Amazon AWS

Tài nguyên tính toán – Amazon Elastic Compute Cloud(EC2)

EC2 là dịch vụ cung cấp các máy chủ ảo (Instance) giúp tính toán linh hoạt hiệu năng cao với việc ta có thể dễ dàng lựa chọn được tài nguyên như memory, CPU, Storage vv.

Có lẽ đây là dịch vụ mình tiếp xúc nhiều nhất trong quá trình làm việc tại công ty.
Một số khái niệm và đặc trưng của EC2

Scaling – Tính đàn hồi

Scaling Up/Down: Tăng giảm hiệu năng của instance (CPU, memory…).
Scaling Out/In: Tăng giảm số lượng instance.

Security – Bảo mật

Có thể setup private IP.
Có thể setup các Security Group – Có chức năng cho phép các truy cập inbound/outbound.

Chi phí

On-Demand Instance: Dùng bao nhiêu trả bấy nhiêu
Reserved Instance: Gọi là trả trước 1 phần cho 1 type instance cố định, so với On-Demand Instance thì có thể chỉ bằng 75% chi phí.

Spot Instance: Có thể tham gia đấu giá và sử dụng các Instance dự bị của AWS với chi phí cực thấp (chi phí này mình có thể setup được). Tuy nhiên các bạn cần chú ý rằng các Instance này có thể bị AWS thu hồi lại mà không báo trước nhé.

Elastic Load Balancing – Cân bằng tải

Với cần bằng tải Elastic Load Balancing (ELB) thì các request đến Instance sẽ được tự động phân phối 1 cách hợp lý.

Amazon Relational Database Service(Amazon RDS)

Với Amazon RDS, chúng ta có thể dễ dàng cài đặt vận hành, scaling CSDL trên Cloud.
Một số đặc điểm nội bật

– Dùng RDS có thể giảm được thời gian vận hành. Ví dụ, có thể tiết kiệm được thời gian backup, patching, scaling, tạo sao lưu replication vì AWS đã xử lý giúp bạn 1 cách tự động.
– RDS tối ưu memory, performance, I/O cho các DB Instance. Hiện tại có thể lựa chọn các DB như Amazon Aurora, PosgreSQL, MySQL, Orcale, SQLServer trên RDS.

Networking – Amazon Virtual Private Cloud(VPC)

VPC là mạng riêng ảo do người dùng định nghĩa, ở trong mạng riêng ao này chúng ta có thể tự do cài đặt và liên kết các resource AWS.
– Có thể control toàn bộ hệ thống network trong VPC. Chẳng hạn như dải IP, mạng con Subnet, Route Table, Gateway…
– Ở tầng security có thể cài đặt cho phép hoặc chặn các truy cập đến các Instance bằng ALCs hoặc Security Group.
– Có thể liên kết giữa các VPC với nhau hoặc VPC với Data Center riêng.

Amazon Simple Storage Service(Amazon S3)

Amazon S3 là dịch vụ lưu trữ Cloud thông qua Internet.
Với giao diện Web Service đơn giản, chúng ta có thể lưu trữ, truy xuất dữ liệu mọi nơi mà không cần quan tâm đến dung lượng lưu trữ.
Amazon cung cấp nhiều loại S3 khác nhau:
– Standard: Là loại lưu trữ mặc định của S3, thường dùng để lưu trữ dữ liệu mà thường xuyên truy xuất
– Standard-IA: Tần suất truy xuất dữ liệu thấp. Sẽ dùng để lưu trữ dữ liệu ít được truy xuất. Chi phí sử dụng sẽ thấp hơn Standard nhưng sẽ phát sinh chi phí khi truy xuất dữ liệu.
– Glacier: Thường dùng để lưu trữ dữ liệu mà gần như không truy xuất realtime với chi phí rất thấp.

CloudWatch

Amazon CloudWatch là dịch vụ theo dõi, giám sát tình trạng hoạt động của các dịch vụ đang chạy khác. CloudWatch sẽ tập hợp, thống kê dữ liệu về tình trạng hoạt động (Metric), file log của các tài nguyên, và có thể gửi alarm cảnh bảo tuỳ theo cài đặt.

Một số dịch vụ khác

Ở trên mình đã giới thiệu các dịch vụ cơ bản nhất của AWS, ngoài ra còn rất nhiều dịch vụ khác nữa. Ở cty mình hiện tại còn sử dụng thêm Route53 để quản lý DNS, Caching dùng Elastic Cache, hay là CodeComit để quản lý sourcecode.
 
 

Ví dụ đơn giản kiến trúc AWS

Ở sơ đồ dưới đây miêu tả 1 kiến trúc web đơn giản sử dụng EC2 Instance, RDS, Elastic Cache, Elastic Load Balancer.

Amazon AWS

Lời kết

Với bài viết này, mong rằng sẽ giúp ích được cho nhiều anh em developer mới bắt đầu làm quen với AWS.

Về profile của mình

Là thanh niên Việt Nam, sang Nhật sau khi tốt nghiệp đại học.Hiện tại mình đã bước sang năm thứ 4 ở Nhật rồi. Sở thích là nhậu nhẹt và thể thao ^^.

 
 
この記事は二か国語で執筆されています。よろしければ日本語版もチェックしてみてください!
Amazon AWSとは?基本的な機能とその特徴について【日本語版】